THỎA THUẬN SỬ DỤNG DỊCH VỤ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Các gói dịch vụ Hóa đơn điện tử được thiết kế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu chi phí khi sử dụng. Ngoài ra, phần mềm được xây dựng tuân thủ theo các quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ cùng các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hóa đơn điện tử.

Phần mềm MatBao-invoice là sản phẩm thuộc quyền sở hữu trí tuệ của Công ty Cổ phần Mắt Bão (sau đây gọi là “Nhà cung cấp”). Khi sử dụng dịch vụ, khách hàng (sau đây gọi là “Khách hàng”) được hiểu là đã đọc, hiểu và đồng ý toàn bộ các điều khoản dưới đây.

Điều 1: Những hình thức sử dụng không được chấp nhận và Trách nhiệm khách hàng

1.1. Khách hàng có trách nhiệm sử dụng dịch vụ đúng quy định pháp luật. Tuyệt đối không sử dụng dịch vụ vào mục đích gian lận thuế, giả mạo hóa đơn hoặc vi phạm pháp luật.

1.2. Không chia sẻ, chuyển nhượng, cho thuê lại hoặc tái phân phối dịch vụ dưới mọi hình thức khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Nhà cung cấp.

1.3. Không sử dụng thương hiệu MatBao-invoice gây hiểu nhầm về quyền sở hữu hoặc đại diện thương mại.

1.4. Không can thiệp, chỉnh sửa, dịch ngược mã nguồn (reverse engineering), phá hoại hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống chung.

1.5. Không lợi dụng lỗ hổng bảo mật để truy cập trái phép, dò quét cấu trúc hoặc tấn công hệ thống của Nhà cung cấp và các hệ thống khác.

1.6. Khách hàng tự chịu trách nhiệm bảo mật tuyệt đối tài khoản đăng nhập, mật khẩu, chữ ký số và chứng thư số được cấp.

Điều 2: Quy định về hỗ trợ sử dụng phần mềm

Nhà cung cấp hỗ trợ Khách hàng trong phạm vi chức năng của phần mềm MatBao-invoice thông qua các kênh chính thức:

Tổng đài: 028 9999 9989

Ticket: https://id.matbao.net/

Trực tiếp: Tại văn phòng công ty của Nhà cung cấp.

Điều 3: Dữ liệu và giới hạn sử dụng

3.1. Quyền sở hữu dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, tệp đính kèm và dữ liệu nghiệp vụ do Khách hàng tạo lập hoặc lưu trữ trên hệ thống thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Khách hàng. Nhà cung cấp chỉ cung cấp nền tảng kỹ thuật để lưu trữ, xử lý và truyền nhận dữ liệu.

3.2. Không kiểm tra dữ liệu: Nhà cung cấp không có nghĩa vụ kiểm tra, xác minh hoặc thẩm định tính hợp pháp, tính chính xác về nội dung của hóa đơn, chứng từ do Khách hàng tạo lập. Khách hàng tự chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với toàn bộ dữ liệu của mình.

3.3. Trách nhiệm sao lưu dữ liệu: Khách hàng có trách nhiệm chủ động tự tải xuống và sao lưu dữ liệu độc lập. Việc hệ thống của Nhà cung cấp lưu trữ tập trung không thay thế hoặc miễn trừ nghĩa vụ tự sao lưu của Khách hàng.

3.4. Lưu trữ và an toàn hệ thống:

Đối với các tài khoản đang trong thời hạn hợp đồng hiệu lực hoặc duy trì đóng phí nền tảng đầy đủ, hóa đơn điện tử đã phát hành thành công sẽ được lưu trữ tối thiểu 10 năm theo quy định pháp luật.

Nhà cung cấp áp dụng cơ chế sao lưu nhiều lớp nhằm tăng khả năng an toàn dữ liệu. Tuy nhiên, Khách hàng hiểu rằng không có hệ thống nào đảm bảo an toàn tuyệt đối 100% trước rủi ro kỹ thuật, thiên tai hoặc tấn công mạng quy mô lớn.

3.5. Miễn trừ trách nhiệm đối với dữ liệu: Nhà cung cấp không chịu trách nhiệm đối với mất mát, sai lệch hoặc truy cập trái phép phát sinh từ:

  1. a) Lỗi thao tác hoặc ủy quyền sai quy trình từ phía Khách hàng;
  2. b) Mất hoặc lộ tài khoản, mật khẩu, chữ ký số, chứng thư số của Khách hàng;
  3. c) Virus, malware, ransomware xâm nhập từ thiết bị Khách hàng;
  4. d) Sự cố kỹ thuật từ hạ tầng của bên thứ ba (email, SMS, Internet, cloud, cơ quan thuế…);

đ) Sự kiện bất khả kháng quy định tại Điều 6;

  1. e) Sai sót nhập liệu hoặc cấu hình sai từ Khách hàng.

3.6. Bảo vệ dữ liệu cá nhân:

Nhà cung cấp là Bên xử lý dữ liệu cá nhân (hoặc Bên kiểm soát dữ liệu trong phạm vi cần thiết theo dịch vụ), thực hiện xử lý dữ liệu cá nhân theo chỉ đạo và mục đích hợp pháp của Khách hàng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Khách hàng là Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, chịu toàn bộ trách nhiệm về:

  • Tính hợp pháp của dữ liệu cung cấp;
  • Cơ sở pháp lý của việc thu thập, sử dụng và chuyển giao dữ liệu;
  • Việc thực hiện nghĩa vụ thông báo, xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu (nếu bắt buộc).

Nhà cung cấp chỉ xử lý dữ liệu trong phạm vi:

  • Thực hiện dịch vụ theo Hợp đồng;
  • Yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Các mục đích kỹ thuật nhằm đảm bảo vận hành hệ thống.

Nhà cung cấp không chịu trách nhiệm đối với:

  • Tính hợp pháp của nguồn dữ liệu;
  • Việc Khách hàng không thực hiện nghĩa vụ xin consent;
  • Khi dữ liệu do Khách hàng cung cấp vi phạm quyền của bên thứ ba.

Điều 4: Ngoài phạm vi hỗ trợ và giới hạn kỹ thuật

Nhà cung cấp có quyền từ chối hỗ trợ đối với các yêu cầu vượt quá phạm vi sản phẩm, bao gồm:

4.1. Không can thiệp hoặc chỉnh sửa dữ liệu, database gốc của Khách hàng.

4.2. Không thực hiện thay Khách hàng các nghiệp vụ bắt buộc như ký số, duyệt phát hành, hủy bỏ hoặc sửa đổi hóa đơn.

4.3. Không hỗ trợ nghiệp vụ kế toán hoặc tư vấn thuế chuyên sâu.

4.4. Không có nghĩa vụ khắc phục lỗi từ mạng nội bộ, thiết bị phần cứng hoặc trình duyệt của Khách hàng.

4.5. Không có nghĩa vụ khắc phục lỗi từ dịch vụ hoặc ứng dụng của bên thứ ba.

4.6. Không khôi phục dữ liệu bị hư hỏng, mã hóa do virus hoặc mã độc phía Khách hàng gây ra.

4.7. Không tùy biến hệ thống ngoài phạm vi phiên bản sản phẩm chuẩn đã công bố.

Điều 5: Điều khoản riêng và Giới hạn trách nhiệm tài chính

5.1. Dịch vụ và bên thứ ba: Nhà cung cấp không chịu trách nhiệm đối với tiến độ cấp phát chứng thư số của các nhà cung cấp khác, tiến độ phê duyệt mẫu của cơ quan thuế hoặc độ ổn định của hệ thống truyền tải gián tiếp (Email, SMS, hạ tầng mạng viễn thông).

5.2. Truyền tải dữ liệu: Không cam kết truyền gửi dữ liệu thành công 100% trong điều kiện mạng Internet quốc gia hoặc cổng kết nối của Tổng cục Thuế gặp sự cố gián đoạn.

5.3. Giới hạn trách nhiệm tài chính tối đa: Nhà cung cấp không chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại gián tiếp, hệ quả kinh doanh hoặc tổn thất mang tính hệ quả như mất lợi nhuận, doanh thu hoặc cơ hội kinh doanh của Khách hàng, trừ trường hợp pháp luật có quy định không được loại trừ hoặc giới hạn trách nhiệm.

Trong mọi trường hợp, tổng trách nhiệm bồi thường (nếu có) của Nhà cung cấp đối với Khách hàng không vượt quá tổng số tiền thực tế Khách hàng đã thanh toán cho gói dịch vụ trong 03 (ba) tháng gần nhất trước thời điểm xảy ra sự cố.

5.4 Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định mới liên quan đến hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hoặc kết nối dữ liệu thuế, Nhà cung cấp có quyền điều chỉnh tính năng, quy trình vận hành, biểu mẫu hoặc cấu trúc dữ liệu của dịch vụ để đáp ứng yêu cầu pháp luật mà không bị xem là vi phạm Thỏa thuận này.

Điều 6: Sự kiện bất khả kháng

6.1. Sự kiện bất khả kháng bao gồm: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, thay đổi pháp luật, đứt cáp quang biển, sự cố Internet diện rộng toàn quốc, tấn công mạng quy mô lớn nhắm vào hạ tầng quốc gia, sự cố hệ thống cơ quan nhà nước.

6.2. Bên bị ảnh hưởng được miễn trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng, với điều kiện phải thông báo kịp thời cho bên còn lại.

6.3. Không bao gồm các hoạt động bảo trì định kỳ đã thông báo trước hoặc lỗi nội bộ có thể kiểm soát được của các bên.

Điều 7: Tạm ngưng và chấm dứt dịch vụ

7.1. Nhà cung cấp có quyền tạm ngưng hoặc chấm dứt dịch vụ khi Khách hàng vi phạm pháp luật, điều khoản sử dụng, gian lận, tấn công hệ thống, không thanh toán hoặc theo yêu cầu cơ quan nhà nước.

7.2. Khi chấm dứt, Khách hàng mất quyền truy cập dịch vụ và Nhà cung cấp không còn nghĩa vụ hỗ trợ.

7.3. Quy định xử lý dữ liệu sau chấm dứt:

Khách hàng có 30 ngày để tải xuống dữ liệu. Sau thời hạn này, Nhà cung cấp không đảm bảo quyền truy cập, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nhà cung cấp có thể lưu trữ dữ liệu theo yêu cầu pháp luật mà không phát sinh nghĩa vụ cung cấp miễn phí.

Nhà cung cấp có quyền ngừng cung cấp quyền truy cập đối với dữ liệu của Khách hàng và thực hiện việc lưu trữ, quản lý, ẩn dữ liệu hoặc xóa dữ liệu theo chính sách quản lý dữ liệu nội bộ và quy định pháp luật hiện hành.

Đối với các dữ liệu hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hoặc dữ liệu mà pháp luật yêu cầu phải lưu trữ, Nhà cung cấp được quyền tiếp tục lưu trữ theo thời hạn luật định mà không làm phát sinh nghĩa vụ cung cấp quyền truy cập, khai thác hoặc hỗ trợ sử dụng miễn phí cho Khách hàng sau khi dịch vụ đã chấm dứt.

Việc lưu trữ dữ liệu sau khi dịch vụ chấm dứt không được xem là việc gia hạn dịch vụ hoặc làm phát sinh nghĩa vụ hỗ trợ kỹ thuật, khai thác dữ liệu hoặc duy trì quyền truy cập của Khách hàng.
Đối với các dữ liệu khác không thuộc diện bắt buộc lưu trữ, Nhà cung cấp có quyền xóa hoặc giải phóng tài nguyên hệ thống theo chính sách nội bộ.

Điều 8: Quyền sở hữu trí tuệ

8.1. Toàn bộ hệ thống, mã nguồn, giao diện và nhãn hiệu thuộc độc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Mắt Bão.

8.2. Khách hàng chỉ được cấp quyền sử dụng phần mềm (License) theo thời hạn gói dịch vụ đã mua, không được coi là chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.

8.3. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép, dịch ngược, phân tích nhằm tìm hiểu cấu trúc hoặc cách thức hoạt động của hệ thống (reverse engineering), phân phối hoặc khai thác trái phép hệ thống dưới bất kỳ hình thức nào

Điều 9: Vận hành, bảo trì và tính sẵn sàng của hệ thống

9.1. Nhà cung cấp nỗ lực duy trì hệ thống hoạt động ổn định nhưng không cam kết hệ thống hoạt động liên tục 100% không gián đoạn.

9.2. Nhà cung cấp có quyền chủ động tạm ngưng hệ thống để bảo trì, nâng cấp hạ tầng định kỳ hoặc đột xuất và sẽ thông báo trước tối thiểu 24 giờ đối với hoạt động bảo trì định kỳ, trừ trường hợp bảo trì khẩn cấp nhằm bảo đảm an toàn, bảo mật hoặc tính ổn định của hệ thống.

Điều 10: Chính sách hoàn tiền

10.1. Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho: Hóa đơn điện tử; Hóa đơn đầu vào; Hợp đồng điện tử; Dịch vụ truyền nhận dữ liệu.

10.2. Điều kiện hoàn tiền:

STT Loại dịch vụ Thời gian sử dụng từ 1 đến 30 ngày Trên 30 ngày
1 Phần mềm hóa đơn điện tử Hoàn tiền theo công thức tại Mục 10.3, trừ đi các giá trị khuyến mãi, số hóa đơn đã sử dụng, các khoản phí chuyển tiền, khấu trừ thuế và phí hành chính liên quan (nếu có). Không áp dụng chính sách hoàn tiền
2 Phần mềm hóa đơn đầu vào Hoàn tiền theo công thức… (như trên) Không áp dụng chính sách hoàn tiền
3 Phần mềm hợp đồng điện tử Hoàn tiền theo công thức… (như trên) Không áp dụng chính sách hoàn tiền
4 Dịch vụ kết nối nhận và truyền dữ liệu hóa đơn Hoàn tiền theo công thức… (như trên) Không áp dụng chính sách hoàn tiền

Hoàn tiền theo công thức tại Mục 10.3, trừ đi các giá trị khuyến mãi, số hóa đơn đã sử dụng, các khoản phí chuyển tiền, khấu trừ thuế và phí hành chính liên quan (nếu có).

10.3. Giá trị và công thức hoàn tiền: Số tiền hoàn lại sẽ được tính theo công thức sau:

Tiền hoàn lại = Số hóa đơn chưa sử dụng x Đơn giá hóa đơn

Ghi chú:

  • Số hóa đơn chưa sử dụng= Số hóa đơn mà khách hàng chưa phát hành tính từ ngày khách hàng gửi yêu cầu hoàn tiền đồng thời dừng việc phát hành hóa đơn điện tử.
  • Đơn giá hóa đơn: giá đã bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT theo luật giá trị gia tăng hiện hành.

Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác bằng văn bản, các phí dịch vụ cổng thanh toán, phí chuyển khoản ngân hàng, phí xử lý thuế đã nộp ngân sách sẽ không được hoàn.10.4. Các trường hợp không hoàn tiền:

Yêu cầu gửi quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày thanh toán thành công.

Khách hàng đã sử dụng vượt quá 5% tổng số lượng hóa đơn/tài nguyên được cấp trong gói dịch vụ đã mua.

Tài khoản bị khóa hoặc chấm dứt do Khách hàng vi phạm các điều khoản quy định tại Điều 1.

Lỗi phát sinh dẫn đến gián đoạn dịch vụ xuất phát từ phía Khách hàng hoặc từ bên thứ ba của Khách hàng.

10.5. Nguyên tắc chung: Dịch vụ phần mềm là dịch vụ cung cấp tài nguyên số cung cấp theo mức sử dụng thực tế. Hoàn tiền không phải là quyền tuyệt đối của Khách hàng trong mọi tình huống. Nhà cung cấp có quyền từ chối hoàn tiền nếu xác minh Khách hàng có dấu hiệu trục lợi hoặc lạm dụng chính sách hệ thống.

Điều 11: Luật áp dụng và Giải quyết tranh chấp

Thỏa thuận này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng hòa giải. Trường hợp thương lượng không thành trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, một trong các bên có quyền đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh để phân xử. Chi phí tố tụng do bên có lỗi chịu trách nhiệm thanh toán

Điều 12: Sửa đổi và bổ sung Thỏa thuận

12.1. Nhà cung cấp có quyền sửa đổi, cập nhật hoặc bổ sung nội dung Thỏa thuận sử dụng dịch vụ này nhằm phù hợp với sự thay đổi của pháp luật, yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhu cầu vận hành dịch vụ.

12.2. Các nội dung sửa đổi có hiệu lực sau 07 (bảy) ngày kể từ ngày được công bố hoặc theo thời điểm được thông báo cụ thể.

12.3. Việc Khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ sau thời điểm Thỏa thuận được cập nhật được xem là sự chấp thuận đối với các nội dung sửa đổi, bổ sung đó.

Điều 13: Hiệu lực của Thỏa thuận

13.1. Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ thời điểm Khách hàng đăng ký, kích hoạt, thanh toán hoặc tiếp tục sử dụng dịch vụ MatBao-invoice, tùy thời điểm nào đến trước.

13.2. Trường hợp bất kỳ điều khoản nào của Thỏa thuận bị cơ quan có thẩm quyền xác định là vô hiệu hoặc không thể thi hành, các điều khoản còn lại vẫn giữ nguyên hiệu lực.

13.3. Thỏa thuận này là một phần không tách rời của Hợp đồng cung cấp dịch vụ, Phiếu đăng ký dịch vụ, Chính sách sử dụng dịch vụ và các tài liệu giao dịch điện tử khác được Nhà cung cấp công bố hợp lệ tại từng thời điểm.

13.4 Trường hợp có sự khác biệt giữa Thỏa thuận này với Hợp đồng dịch vụ được ký kết riêng bằng văn bản giữa các bên thì Hợp đồng dịch vụ sẽ được ưu tiên áp dụng

________________________________________

Ngày cập nhật: 07/07/2026

THÔNG TIN LIÊN HỆ CHÍNH THỨC:

Email: support@matbao.in

Hotline: +84 28 99999989 – Ext: 2

Website: www.matbao.in

Ngày cập nhật: 07 Th7 2026