Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Việt Nam

5
(1)

Doanh nghiệp cần cập nhật kịp thời và chính xác thông tin về hệ thống tài khoản kế toán hiện hành cho doanh nghiệp, để quản lý hoạt động doanh nghiệp chuẩn xác. Đặc biệt đối với nhân viên kế toán càng không thể bỏ qua những kiến thức liên quan đến nghiệp vụ kế toán.

Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Việt Nam

Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Việt Nam

Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán là gì

Hệ thống tài khoản kế toán là gì

Hệ thống tài khoản kế toán là phương tiện để phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo mỗi đối tượng kế toán riêng biệt. Mục đích là để phân loại đối tượng kế toán giúp thuận tiện cho việc theo dõi và phản ánh có hệ thống về một đối tượng kế toán cụ thể.

Bài viết nên đọc:

Những nghiệp vụ kinh tế phát sinh là các hoạt động liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh và sản xuất của đơn vị kinh doanh như mua bán hàng hóa, thu/chi tiền,… Thường thì một doanh nghiệp sử dụng nhiều tài khoản kế toán khác nhau, tạo nên một hệ thống tài khoản kế toán.

Hệ thống tài khoản kế toán là phương pháp kế toán sử dụng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ tài chính, kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian của đơn vị kinh doanh.

Tài khoản kế toán giúp phản ánh và kiểm soát liên tục và có hệ thống về tình trạng thu/chi, nhập/xuất tiền, tài sản trong thi hành án, kết quả hoạt động thi hành án tại đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án.

Tài khoản kế toán áp dụng cho những đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án bao gồm các tài khoản có trong hoặc ngoài bảng cân đối tài khoản.

Phân loại tài khoản kế toán

Phân loại tài khoản kế toán

Phân loại tài khoản kế toán

Phân loại theo nội dung kinh tế

  • Tài khoản phản ánh tài sản: là loại tài sản dùng để phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp. Gồm có tài khoản phản ánh tài sản dài hạn và tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
  • Tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản bao gồm: Tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu và tài khoản phản ánh các công nợ phải trả.
  • Tài khoản phản ánh doanh thu từ các hoạt động kinh doanh.
  • Tài khoản phản ánh các chi phí hoạt động kinh doanh.

Phân loại theo kết cấu, công cụ

Phân loại tài khoản theo kết cấu và công cụ

Phân loại tài khoản theo kết cấu và công cụ

a. Tài khoản cơ bản

Tài khoản cơ bản là tài khoản được dùng để phản ánh tình hình thay đổi biến động của tài sản theo giá trị tài sản và dựa theo nguồn hình thành tài sản gồm có:

  • Tài khoản phản ánh tài sản dài hạn và ngắn hạn (số dư bên Nợ)
  • Tài khoản phản ánh nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu – Công nợ phải trả (số dư bên Có).
  • Tài khoản hỗn hợp: số dư ở bên Nợ hoặc bên Có hay đồng thời ở cả hai bên. Nhóm này gồm có các tài khoản phải trả người bán và phải thu khách hàng.

Tài khoản phải trả người bán dùng để phản ánh tình trạng thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, và có thể mở chi tiết theo từng đối tượng cụ thể có quan hệ thanh toán với doanh nghiệp.

  • Bên Nợ:

+ Số tiền đã trả trước hoặc trả nợ cho đơn vị bán

+ Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán bằng cách giảm giá hàng hóa mua được trừ vào nợ phải trả

+ Giá trị tài sản đã mua trả lại cho đơn vị bán/cung cấp

Bên Có:

+ Số tiền phải trả cho đơn vị bán tăng trong kỳ do mua chịu (thiếu)

+ Giá trị tài sản nhận từ đơn vị bán (người bán) trừ vào số tiền đã trả trước

+ Số tiền phải trả trước còn thừa nhận lại từ đơn vị bán (người bán)

Dư Nợ: Số tiền ứng trước hoặc trả thừa cho người bán

Dư Có: Số tiền doanh nghiệp còn nợ người bán

Tài khoản phải thu khách hàng dùng để phản ánh tình trạng thanh toán giữa bên mua.

  • Bên Nợ:

+ Số tiền phải thu của khách hàng tăng trong kỳ do bán chịu (thiếu)

+ Thanh toán cho khách hàng số tiền nhận trước và còn thừa

+ Giá bán của số hàng hóa, dịch vụ đã chuyển cho khách hàng tương đương với số tiền đã nhận trước

  • Bên Có:

+ Số tiền nhận trước hay đã thu nợ của khách hàng trong kỳ

+ Chiết khấu thanh toán, giảm giá bán hàng hóa và hàng hóa bị trả lại chấp nhận cho khách hàng trừ vào khoản nợ phải thu.

Dư Nợ: Số tiền phải thu nợ của khách hàng

Dư Có: Số khách hàng đặt trước nhưng chưa thanh toán

b. Tài khoản điều chỉnh

  • Tài khoản điều chỉnh gián tiếp bao gồm tài khoản theo dõi dự phòng, tài khoản phản ánh hao mòn tài sản cố định
  • Tài khoản điều chỉnh trực tiếp gồm có tài khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản.

c. Tài khoản nghiệp vụ

  • Tài khoản phân phối là tài khoản dùng để tập hợp số liệu rồi sau đó phân phối cho các đối tượng. Gồm có: Tài khoản tập hợp phân phối và tài khoản phân phối theo dự án.
  • Tài khoản tính giá thành là tài khoản dùng để tổng hợp các chi phí sản xuất, và cung cấp số liệu để tính giá thành hàng hóa, sản phẩm.
  • Tài khoản so sánh là tài khoản dùng để xác định những chỉ tiêu cần thiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện bằng cách so sánh tổng số phát sinh bên Có với tổng số phát sinh bên Nợ của từng tài khoản,

Phân loại tài khoản theo quan hệ với các báo cáo tài chính

a. Tài khoản thuộc Bảng cân đối kế toán gồm có

  • Nhóm tài khoản phản ánh giá trị của tài sản: tài khoản phản ánh tài sản dài hạn và ngắn hạn.
  • Nhóm tài khoản phản ánh nguồn tài sản hình thành: tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu và tài khoản phản ánh công nợ phải trả.

b. Những tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán

Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán là tài khoản dùng để phản ánh bổ sung thông tin, mục đích làm rõ các chỉ tiêu đã được phản ánh trong Bảng cân đối kế toán.

Đặc điểm tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán là phản ánh các đối tượng bằng hình thức ghi đơn, có kết cấu ghi chép như tài khoản phản ánh tài sản.

c. Các tài khoản thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh doanh nghiệp

Những tài khoản thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh không có số dư thuộc các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, thu nhập và kết quả.

Những lưu ý cần biết về hệ thống tài khoản kế toán

Những lưu ý cần biết về hệ thống tài khoản kế toán

Những lưu ý cần biết về hệ thống tài khoản kế toán

Để thực hiện tốt công việc, đòi hỏi kế toán viên phải lưu ý những điều sau về hệ thống tài khoản kế toán:

  • Xác định rõ đối tượng kế toán được thực hiện trong nghiệp vụ kinh tế phát sinh để định khoản chính xác.
  • Phải trình bày theo thứ tự và riêng biệt giữa bên Có và bên Nợ. Bên Có ghi hết một bên rồi mới ghi bên Nợ một bên khác. Tương tự vậy, nghiệp vụ biến động tăng giảm cũng ghi riêng hai bên như bên Có và bên Nợ.
  • Dòng ghi Có phải sole với dòng ghi Nợ
  • Tổng giá trị bằng tiền bên ghi Có phải bằng tổng giá trị bằng tiền bên ghi Nợ.

MIFI đã chia sẻ tất cả thông tin cần thiết về hệ thống tài khoản kế toán cho doanh nghiệp tại Việt Nam, hy vọng bạn đọc đã giải đáp được những thắc mắc của mình. Chúc các bạn luôn thành công!

BÌNH CHỌN:

Hãy bình chọn 5 sao nếu bạn tìm thấy nội dung hữu ích.

Xếp hạng 5 / 5. Số phiếu 1

Ngày đăng: 16:55:23 28/05/2021

Ngày cập nhật mới nhất: 13:09:51 31/08/2023