Chi tiết khung thời gian khấu hao tài sản cố định được quy định chi tiết tại thông tư số 45/2013/TT-BTC để các tổ chức, doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt.
Thời gian trích khấu hao tài sản cố định là thời gian cần thiết để doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao tài sản cố định nhằm thu hồi vốn đầu tư tài sản cố định. Việc nắm vững khung thời gian khấu hao này vô cùng quan trọng đối với các tổ chức, doanh nghiệp. Trong bài viết này, MIFI sẽ thông tin rõ nhất về thời gian khấu hao tài sản cố định theo đúng quy định mới nhất.
1. Phải thực hiện khấu hao những tài sản cố định nào?
Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 147/2016/TT/BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 45/2013/TT-BTC) quy định tất cả các tài sản cố định của doanh nghiệp đều phải thực hiện khấu hao, trừ một số trường hợp được quy định cụ thể.
Bạn phải tính thời gian khấu hao tài sản cố định, trừ một số trường hợp nhất định
2. Những tài sản cố định nào được loại trừ
Tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý nhưng không thuộc quyền sở hữu thì không cần tính khấu hao
Theo quy định, tất cả các tài sản của doanh nghiệp đều phải tiến hành trích khấu hao, trừ những tài sản cố định sau:
- Tài sản cố định vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đã khấu hao hết giá trị.
- Tài sản cố định bị mất nhưng chưa khấu hao hết giá trị.
- Tài sản cố định không thuộc quyền sở hữu nhưng do doanh nghiệp quản lý ( trừ TSCĐ thuê tài chính).
- Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi và hạch toán trong sổ sách kế toán của công ty.
- Tài sản cố định được dùng tại các hoạt động phúc lợi dành cho người lao động của công ty (trừ các tài sản như nhà ăn và nhà nghỉ giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, bể chứa nước, nhà để xe, trạm hoặc phòng y tế, xe đưa đón NLĐ, dạy nghề, nơi đào tạo, nhà ở cho NLĐ).
- Tài sản cố định do viện trợ không hoàn lại được bàn giao cho công ty từ cơ quan có thẩm quyền với mục đích phục vụ nghiên cứu khoa học.
- Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc có thu tiền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
3. Chi tiết khung thời gian khấu hao tài sản cố định
Khung thời gian khấu hao tài sản cố định được chia thành 2 trường hợp: các tài sản cố định vô hình và tài sản hữu hình như sau:
3.1 Các tài sản cố định vô hình
Bằng sáng chế, phát minh…là những tài sản vô hình cần được tính khấu hao.
Tài sản cố định vô hình bao gồm quyền sử dụng đất (có thời hạn), quyền tác giả, bằng phát minh, sáng chế, …và các tài sản cố định vô hình khác. Khung thời gian khấu hao tài sản vô hình được quy định cụ thể như sau:
- Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: thời gian khấu hao là thời gian được sử dụng đất.
- Tài sản cố định vô hình là quyền tác giả, bằng phát minh, sáng chế…: thời gian khấu hao là thời gian được bảo hộ trên văn bản theo quy định, trong đó không tính thời gian bảo hộ thêm.
- Tài sản cố định vô hình khác: do doanh nghiệp tự xác định thời gian khấu hao nhưng không được quá 20 năm.
3.2 Khung thời gian khấu hao tài sản cố định hữu hình
Thời gian khấu hao tài sản hữu hình được quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC
Khung thời gian khấu hao của tài sản cố định hữu hình được quy định tại Phụ lục I, Thông tư 45/2013/TT-BTC như sau:
| Danh mục tài sản cố định | Thời gian tính khấu hao tối thiểu(năm) | Thời gian tính khấu hao tối đa(năm) |
| A – Thiết bị động lực và máy móc | ||
| Máy phát động lực | 8 | 15 |
| Máy phát điện, nhiệt điện, thủy điện, phong điện, hỗn hợp khí. | 7 | 20 |
| Thiết bị điện, máy biến áp | 7 | 15 |
| Thiết bị động lực và máy móc khác | 6 | 15 |
| B – Thiết bị, máy móc công tác | ||
| Máy công cụ | 7 | 15 |
| Thiết bị máy móc dùng khai khoáng | 5 | 15 |
| Máy kéo | 6 | 15 |
| Máy lâm, nông nghiệp | 6 | 15 |
| Máy xăng dầu và bơm nước | 6 | 15 |
| Thiết bị chống gỉ, luyện kim và ăn mòn kim loại | 7 | 15 |
| Thiết bị sản xuất hoá chất chuyên dụng | 6 | 15 |
| Thiết bị, máy móc chuyên dụng sản xuất thủy tinh, sành sứ, vật liệu xây dựng | 10 | 20 |
| Thiết bị sản xuất linh kiện cơ khí chính xác, điện tử, quang học | 5 | 15 |
| Thiết bị, máy móc trong in văn phòng phẩm, văn hoá phẩm và sản xuất da | 7 | 15 |
| Thiết bị, máy móc ngành dệt | 10 | 15 |
| Thiết bị, máy móc ngành may mặc | 5 | 10 |
| Thiết bị, máy móc ngành giấy | 5 | 15 |
| Thiết bị, máy móc sản xuất, chế biến lương thực và thực phẩm | 7 | 15 |
| Thiết bị, máy móc y tế, điện ảnh | 6 | 15 |
| Thiết bị, máy móc điện tử, viễn thông, thông tin tin học và truyền hình | 3 | 15 |
| Thiết bị, máy móc dùng trong sản xuất dược phẩm | 6 | 10 |
| Thiết bị, máy móc khác | 5 | 12 |
| Thiết bị, máy móc trong lọc hóa dầu | 10 | 20 |
| Thiết bị, máy móc khai thác, thăm dò dầu khí | 7 | 10 |
| Thiết bị, máy móc xây dựng | 8 | 15 |
| Máy cần cẩu | 10 | 20 |
| C – Dụng cụ thí nghiệm, đo lường | ||
| Thiết bị thử nghiệm, đo lường cơ học, nhiệt học và âm học | 5 | 10 |
| Thiết bị quang phổ, quang học | 6 | 10 |
| Thiết bị điện, điện tử | 5 | 10 |
| Thiết bị đo, phân tích lý hoá | 6 | 10 |
| Thiết bị đo phóng xạ | 6 | 10 |
| Thiết bị ngành đặc biệt | 5 | 10 |
| Thiết bị thí nghiệm, đo lường khác | 6 | 10 |
| Khuôn mẫu sử dụng cho công nghiệp đúc | 2 | 5 |
| D – Phương tiện và thiết bị vận tải | ||
| Vận tải đường bộ | 6 | 10 |
| Vận tải đường sắt | 7 | 15 |
| Vận tải đường thuỷ | 7 | 15 |
| Vận tải đường không | 8 | 20 |
| Vận chuyển đường ống | 10 | 30 |
| Phương tiện nâng hàng, bốc dỡ | 6 | 10 |
| Vận tải khác | 6 | 10 |
| E – Dụng cụ quản lý | ||
| Thiết bị đo lường, tính toán | 5 | 8 |
| Thiết bị, máy móc điện tử, thông tin, phần mềm tin học dùng quản lý | 3 | 8 |
| Trường hợp khác | 5 | 10 |
| G – Vật kiến trúc và nhà cửa | ||
| Nhà cửa kiên cố | 25 | 50 |
| Nhà ăn và nhà nghỉ giữa ca, nhà vệ sinh, nhà để xe,… | 6 | 25 |
| Trường hợp khác. | 6 | 25 |
| Cầu, đường băng sân bay, đường; kho, bể chứa; sân phơi, bãi đỗ… | 5 | 20 |
| Mương máng, kênh, cống, đập, kè | 6 | 30 |
| Ụ triền đà, bến cảng… | 10 | 40 |
| Trường hợp khác | 5 | 10 |
| H – Vườn cây lâu năm và súc vật | ||
| Các loại súc vật | 4 | 15 |
| Vườn cây ăn quả, công nghiệp, vườn cây lâu năm. | 6 | 40 |
| Thảm cây xanh, thảm cỏ | 2 | 8 |
| I – Các tài sản cố định hữu hình không thuộc các nhóm được quy định trên. | 4 | 25 |
| K – Trường hợp tài sản cố định vô hình khác. | 2 | 20 |
Mỗi kế toán doanh nghiệp đều cần nắm vững thời gian khấu hao tài sản cố định để tiến hành trích khấu hao theo quy định. Nếu trích khấu hao nhanh hơn khung thì chi phí vượt khung đó sẽ bị cơ quan thuế loại bỏ khỏi chi phí được trừ của kỳ đó khi tính thuế thu nhập cá nhân. Những thông tin MIFI cung cấp sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ thời gian khấu hao để thực hiện đúng nhất.
>>> Kiến thức bổ trợ: Hệ thống tài khoản theo thông tư 133 chi tiết đầy đủ mới nhất