Matbao-invoice

Bảng hệ thống tài khoản mới nhất các kế toán cần cập nhật

Hệ thống tài khoản là thông tin mà mọi kế toán viên cần nắm chắc để áp dụng cho doanh nghiệp. Cùng MIFI điểm qua những loại tài khoản kế toán nằm trong bảng tài khoản kế toán mới nhất.

Kế toán viên cần cập nhật hệ thống tài khoản mới nhất.

1. Bảng hệ thống tài khoản mới nhất

Đối với nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC để hướng dẫn cụ thể về chế độ kế toán cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, thành phần kinh tế.

Bảng tài khoản kế toán mới nhất theo thông tư này được áp dụng cho các doanh nghiệp ở mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.

Danh mục hệ thống tài khoản kế toán được ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (file PDF đính kèm)

2. Giải thích ý nghĩa các loại tài khoản

2.1. Loại tài khoản tài sản

Tài khoản tài sản bao gồm những tài khoản đầu 1 và tài khoản đầu 2. Đó là những tài khoản phản ánh về tình hình tài sản hiện có của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.

Kết cấu của tài khoản tài sản được ghi nhận như sau:

Các khoản phát sinh tăng tài sản phản ánh vào bên Nợ, còn các khoản phát sinh giảm tài sản phản ánh vào bên Có. Số dư đầu kỳ và cuối kỳ của tài khoản tài sản được phản ánh vào bên Nợ.

Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ có số dư bên Có.

Chẳng hạn như các tài khoản điều chỉnh 129, 139, 214, 219 khi có phát sinh tăng được thể hiện vào bên Có, phát sinh giảm được thể hiện vào bên Nợ và số dư đầu kỳ, cuối kỳ nằm ở bên Có.

Khi lập bảng cân đối kế toán, số dư của những tài khoản này sẽ được hiển thị dưới dạng số âm.

Tài khoản tài sản phản ánh tình hình tài sản hiện có của doanh nghiệp.

Ngoài ra, những tài khoản lưỡng tính như 131, 138 vừa có số dư bên Nợ vừa có số dư bên Có.

Nếu số dư bên Nợ thì được trình bày bên phần Tài sản của bảng cân đối kế toán.

Nếu có số dư bên Có thì được trình bày bên phần Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán.

2.2. Loại tài khoản nợ phải trả

Tài khoản nợ phải trả bao gồm những tài khoản đầu 3. Chúng phản ánh về nợ phải trả của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.

Các tài khoản nợ phải trả có phát sinh tăng được ghi nhận bên Có, phát sinh giảm ghi nhận bên Nợ và số dư đầu kỳ, cuối kỳ nằm ở bên Có.

Các tài khoản lưỡng tính 331, 333, 334, 338 là trường hợp đặc biệt khi vừa có số dư bên Nợ vừa có số dư bên Có.

Khi ghi lên bảng cân đối kế toán, nếu những tài khoản đó có số dư bên Nợ thì được phản ánh vào phần Tài sản và được phản ánh vào phần Nguồn vốn nếu có số dư bên Có.

2.3. Loại tài khoản vốn chủ sở hữu

Tài khoản vốn chủ sở hữu là những tài sản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu. Đó là những tài khoản đầu 4 thể hiện nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp.

Tài khoản vốn chủ sở hữu có phát sinh tăng trình bày bên Có, phát sinh giảm trình bày bên Nợ và số dư bên Có.

2.4. Loại tài khoản doanh thu

Tài khoản doanh thu là các tài khoản đầu 5, phản ánh doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính và các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Tài khoản doanh thu có phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ. Đặc biệt, loại tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Doanh thu của doanh nghiệp được phản ánh trên các tài khoản loại 5.

2.5. Loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh

Tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh là các tài khoản đầu 6, thể hiện chi phí trong kỳ mà doanh nghiệp cần bỏ ra để tạo ra doanh thu.

Tài khoản chi phí có kết cấu ghi tăng bên Nợ và ghi giảm bên Có. Cuối kỳ, số dư của tài khoản chi phí được kết chuyển sang tài khoản 911 nên loại tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

2.6. Loại tài khoản thu nhập khác

Tài khoản thu nhập khác là tài khoản 711. Đây là tài khoản phản ánh khoản thu khác của doanh nghiệp.

Tài khoản thu nhập khác ghi phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ và không có số dư cuối kỳ.

2.7. Loại tài khoản chi phí khác

Tài khoản chi phí khác là tài khoản 811, phản ánh những khoản chi phí phát sinh không thường xuyên và được tách biệt so với các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Tài khoản chi phí khác được ghi nhận phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có và không có số dư cuối kỳ.

Doanh nghiệp nên xem xét quy mô để lựa chọn hệ thống tài khoản phù hợp.

2.8. Tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản xác định kết quả kinh doanh là tài khoản 911, dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm.

Bên Nợ của tài khoản 911 kết chuyển các khoản chi phí trong kỳ từ loại tài khoản chi phí sang và kết chuyển lãi.

Bên Có của tài khoản 911 kết chuyển các khoản doanh thu trong kỳ từ loại tài khoản doanh thu sang và kết chuyển lỗ.

Tài khoản xác định kết quả kinh doanh 911 không có số dư cuối kỳ.

Như vậy, Bộ Tài chính đã có hướng dẫn cụ thể, rõ ràng về việc sử dụng hệ thống tài khoản mới nhất theo Thông tư 200/2014/TT – BTC.

Doanh nghiệp xác định đúng quy mô của mình để áp dụng hệ thống tài khoản kế toán phù hợp.

Mời bạn đọc thêm: